TIẾP CẬN BỤNG TO

Maak een Begin. Het is Gratis
of registreren met je e-mailadres
TIẾP CẬN BỤNG TO Door Mind Map: TIẾP CẬN BỤNG TO

1. Báng bụng

1.1. Nguyên nhân

1.1.1. Do Tăng áp lực TM cửa

1.1.1.1. Xơ gan

1.1.1.2. Viêm gan do rượu

1.1.1.3. Suy gan cấp

1.1.1.4. Tắc TM trên gan

1.1.1.5. Suy tim

1.1.1.6. Viêm màng ngoài tim có thắt

1.1.2. Do giảm albumin

1.1.2.1. Hội chứng thận hư

1.1.2.2. Suy dinh dưỡng

1.1.2.3. Bệnh ruột mất protein

1.1.3. Bệnh lý tại chỗ

1.1.3.1. Nhiễm trùng

1.1.3.1.1. Vi khuẩn : Lao,

1.1.3.1.2. Virus

1.1.3.1.3. Nấm

1.1.3.1.4. Ký sinh trùng

1.1.3.2. Thẩm phân phúc mạc

1.1.3.3. Viêm dạ dày ruột tăng bạch cầu ái toan

1.1.3.4. Bệnh lý ác tính

1.1.4. Các nguyên nhân khác

1.1.4.1. Báng bụng dưỡng trấp

1.1.4.1.1. Là tình trạng báng bụng do tích tụ dịch dưỡng trấp tại màng bụng do TẮC NGHẼN /GIÁN ĐOẠN MẠCH BẠCH HUYẾT tại màng bụng

1.1.4.2. Báng bụng do tụy

1.1.4.3. Chấn thương niệu quản

1.2. Chẩn đoán

1.2.1. Tiền căn:

1.2.1.1. Uống rượu

1.2.1.2. Viêm gan siêu vi B,C mạn hoặc yếu tố nguy cơ VGB,C mạn

1.2.1.3. Tiền căn vàng da

1.2.1.4. TC gia đình có bệnh gan ,miễn dịch ,.

1.2.1.5. Các bệnh lý khác đi kèm : lao , suy tim , xơ gan , viêm tụy , thẩm phân phúc mạc

1.2.2. Triệu chứng

1.2.2.1. Cơ năng

1.2.2.1.1. Bụng to ra : quần chật , tăng cân

1.2.2.1.2. Có thể phần phiền các triệu chính của bệnh lý nguyên nhân : khó thở , đau bụng ...

1.2.2.2. Thực thể

1.2.2.2.1. Nhìn

1.2.2.2.2. Nghe

1.2.2.2.3. Gõ

1.2.2.2.4. Sờ

1.2.3. Xét nghiệm hình ảnh học

1.2.3.1. Siêu âm bụng

1.2.3.1.1. Tiêu chuẩn vàng, là phương pháp hàng đầu trong chẩn đoán

1.2.3.1.2. Không xâm lấn , chi phí ít

1.2.3.1.3. Phát hiện dịch >=100ml

1.2.3.2. CT scan bụng

1.2.3.2.1. Độ nhạy và độ chuyên cao

1.2.3.2.2. Tốn kém

1.3. Phân độ

1.3.1. Độ 1: lượng ít , chị phát hiện được trên siêu âm

1.3.2. Độ 2 : Lượng TB , bụng to cân đối mức độ vừa

1.3.3. Độ 3 : Lượng nhiều , bụng căng to

2. Ứ phân

2.1. Nguyên nhân

2.1.1. Lạm dụng thuốc nhuận tràng

2.1.2. BN lớn tuổi

2.1.3. Sử dụng thuốc anti-cholinergic

2.2. Xác định

2.2.1. Tiền căn : táo bón kéo dài, sử dụng các loại thuốc

2.2.2. Khám sờ thấy khối mềm trên thành bụng

2.2.3. Bụng Bn thường không chướng hơi

3. Thai

3.1. Mất kinh , vú to ra

3.2. Rốn thường bị đẩy lên phía trên

3.3. Cổ tử cung mềm

3.4. Sờ được thai

4. Cầu bàng quang

4.1. BN bí tiểu , đau tức hạ vị

4.2. Thường to vùng hạ vị , có khi to đến rốn

4.3. Khám :

4.3.1. Vùng hạ vị căng tức

4.3.2. Gõ đục : gõ thấy vùng đục là đường cong

4.4. Mất sau khi thông tiểu

5. U nang buồng trứng

5.1. Nằm nghiêng —> Thấy đường cong ra nằm chủ yếu ở phần nửa dưới của bụng

5.2. Nẳm ngửa —> gõ đục phần dưới bụng do Tumor đẩy ruột lên

5.3. Nghiệm pháp “cây thước “ dương tính

5.3.1. Kĩ thuật: đặt cây thước ngang qua bụng BN

5.3.2. NP +: khi cây thước đi động theo nhịp đập của ĐMC bụng —> có UNBT—> do dao động truyền qua 1 khối nang kín

5.3.3. NP - : khi cây thước không di động theo nhịp ĐMC —> có báng bụng

6. Béo phì

6.1. Bụng to chậm , từ từ weeks—> years

6.2. Có sự tích mỡ ở các vùng khác

6.3. Bụng to tròn cân đối , rốn lõm sâu vào thành bụng

7. Bụng chướng hơi

7.1. Gõ vang các tư thế

7.2. Nằm nghiêng—> bụng to ra theo 1 đường cong

8. HỎI BỆNH

8.1. Phân biệt báng bụng với những nguyên nhân còn lại

8.2. Báng bụng

8.2.1. Nhận định mức độ báng bụng

8.2.1.1. Bn có khó thở

8.2.1.2. Thoát bị rốn , bẹn

8.2.2. Các tinh chất

8.2.2.1. Hoàn cảnh khởi phát

8.2.2.2. Cách xuất hiện và diễn tiến

8.2.2.2.1. Xem ngoài báng bụng còn phù chỗ nào nữa

8.2.2.3. Thời gian báng xuất hiện

8.2.2.4. Có thay đổi theo tư thế , thay đổi theo thời gian trong ngày

8.2.2.5. Có đối xứng hay không

8.2.2.6. Có tăng kí không? Tăng bao nhiêu

8.2.2.7. Triệu chứng đi kèm

8.2.3. Tiếp cận theo nguyên nhân

8.2.3.1. Do Tăng áp lực TM cửa

8.2.3.1.1. Xơ gan

8.2.3.1.2. Viêm gan do rượu

8.2.3.1.3. Suy gan cấp

8.2.3.1.4. Tắc TM trên gan

8.2.3.1.5. Suy tim

8.2.3.1.6. Viêm màng ngoài tim có thắt

8.2.3.2. Do giảm albumin

8.2.3.2.1. Hội chứng thận hư

8.2.3.2.2. Suy dinh dưỡng

8.2.3.2.3. Bệnh ruột mất protein

8.2.3.3. Bệnh lý tại chỗ

8.2.3.3.1. Nhiễm trùng

8.2.3.3.2. Thẩm phân phúc mạc

8.2.3.3.3. Viêm dạ dày ruột tăng bạch cầu ái toan

8.2.3.3.4. Bệnh lý ác tính

8.2.3.4. Các nguyên nhân khác

8.2.3.4.1. Báng bụng dưỡng trấp

8.2.3.4.2. Báng bụng do tụy

8.2.3.4.3. Chấn thương niệu quản