SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

Commencez. C'est gratuit
ou s'inscrire avec votre adresse courriel
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ par Mind Map: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

1. Lý thuyết quản trị hiện đại

1.1. • Lý thuyết Z

1.1.1. – Ra đời năm 1978 – Cơ sở xây dựng: áp dụng cách quản lý của Nhật Bản trong các công ty Mỹ – Nội dung: chú trọng đến quan hệ xã hội và yếu tố con người trong tổ chức – Đặc điểm: công việc dài hạn, trách nhiệm cá nhân, quan tâm đến tập thể và gia đình nhân viên …

1.2. • Kỹ thuật quản trị Kaizen

1.2.1. Tập trung vào 3 yếu tố nhân sự: giới quản lý, tập thể, cá nhân

1.3. Tiếp cận theo 7 yếu tố (7’S)

1.3.1. Chiến lược, nhân viên, cơ cấu, phong cách, hệ thống, kỹ năng, mục tiêu phối hợp

2. Lý thuyết tâm lý xã hội

2.1. Hugo Munsterberg (1863 - 1916)

2.1.1. • Năng suất lao động sẽ cao hơn nếu công việc giao phó được nghiên cứu phân tích chu đáo và hợp với những kỹ năng cũng như tâm lý của họ.

2.2. Mary Parker Follet (1863 - 1933)

2.2.1. • Sự chấp nhận quyền hành. • Sự quan trọng trong phối hợp. • Sự tham gia của các thành viên trong tổ chức.

2.3. Elton Mayol (1880 – 1949)

2.3.1. • Ai cũng muốn được người khác quan tâm • Ai cũng muốn có vai trò trong tổ chức • Muốn làm việc và giao tiếp • Phát huy năng lực và sáng kiến • Ai cũng muốn được tự chủ trong công việc

2.4. Abraham Maslow (1908 - 1970)

2.4.1. • Là nhà tâm lý học đã xây dựng một lý thuyết về nhu cầu của con người gồm 5 cấp bậc được xếp từ thấp lên cao theo thứ tự: (1) nhu cầu vật chất, (2) nhu cầu an toàn, (3) nhu cầu xã hội, (4) nhu cầu được tôn trọng và (5) nhu cầu tự hoàn thiện.

3. Lý thuyết hội nhập

3.1. • Quản trị là một quá trình liên tục của các chức năng quản trị: hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm soát.

3.2. • Trường phái ngẫu nhiên

3.2.1. – Kỹ thuật quản trị thích hợp cho một hoàn cảnh nhất định tùy thuộc vào bản chất và hoàn cảnh đó. – Những nguyên tắc quản trị được xây dựng trên luận đề: “Nếu có X thì tất có Y nhưng phụ thuộc vào điều kiện Z”.

3.3. • Trường phái quản trị hệ thống

3.3.1. – Hệ thống là một cơ cấu định hướng theo mục tiêu, gồm các thành phần liên kết với nhau sao cho toàn bộ hệ thống lớn hơn tổng số các thành phần – Hệ thống gồm 4 thành phần cơ bản: nhập lượng, quá trình biến đổi, xuất lượng và phản hồi. – Một hệ thống lớn gồm những hệ thống con, giữa chúng có mối quan hệ tác động hữu cơ với nhau, có ảnh hưởng đến toàn hệ thống và ngược lại. – Doanh nghiệp là một hệ thống hoạt động theo nguyên lý này.

4. Lý thuyết định lượng

4.1. • Tất cả các vấn đề đều có thể giải quyết được bằng các mô hình toán

4.1.1. –Quản trị khoa học –Quản trị tác nghiệp –Quản trị hệ thống thông tin

4.2. Ưu điểm

4.2.1. • Thâm nhập hầu hết các tổ chức, các quá trình quản trị hiện đại với những kỹ thuật hiện đại. • Đóng góp lớn trong công việc hoạch định và kiểm tra hoạt động.

4.3. Nhược điểm

4.3.1. • Chưa giải quyết thỏa đáng khía cạnh nhân bản và tác phong con người. • Các khái niệm và kỹ thuật của lý thuyết này tương đối khó hiểu đối với các nhà quản trị.

5. Lý thuyết quản trị cổ điển

5.1. Lý thuyết quản trị khoa học

5.1.1. Frederick W.Taylor (1856-1915)

5.1.1.1. • Xây dựng phương pháp khoa học để thực hiện các công việc • Nhà quản trị nên dành thời gian, công sức để lập kế hoạch hoạt động, tổ chức cho công nhân làm việc và kiểm tra họ. • Nhà quản trị nên suy nghĩ cách thức hoạt động ít tốn thời gian, công sức để dạy cho công nhân. • Nhà quản trị nên sử dụng các biện pháp kinh tế để kích thích công nhân hăng hái làm việc.

5.1.2. Henry Lawrence Gantt (1961-1919)

5.1.2.1. • Gantt đề xuất hệ thống tiền thưởng cho các công nhân vượt định mức hàng ngày • Năm 1917: phát triển biểu đồ Gantt

5.1.3. Lilian Gilbreth (1876-1972) và Frank Gilbreth (1868-1924)

5.1.3.1. • Năng suất lao động quyết định đến hiệu quả • Phát triển một hệ thống các thao tác để hoàn thành một công tác • Đưa ra một hệ thống xếp loại bao trùm các động tác như cách nắm đồ vật, cách di chuyển...

5.2. Lý thuyết quản trị hành chính

5.2.1. Henry Fayol (1841 – 1925)

5.2.1.1. • Người ra sáng lập khoa học quản trị hiện đại

5.2.1.2. • 16 chức trách của nhà quản trị

5.2.1.3. • 14 nguyên tắc quản trị tổng quát

5.2.1.4. • Mang nặng tính cứng nhắc, ít chú ý đến con người và xã hội.

5.2.2. Max Weber (1864 - 1920)

5.2.2.1. • Mọi hoạt động của tổ chức đều căn cứ vào văn bản qui định trước • Chỉ có những người có chức vụ mới có quyền quyết định • Chỉ có những người có năng lực mới được giao chức vụ • Mọi quyết định trong tổ chức phải mang tính khách quan