Chương 3: Virut

Jetzt loslegen. Gratis!
oder registrieren mit Ihrer E-Mail-Adresse
Chương 3: Virut von Mind Map: Chương 3: Virut

1. Khái niệm

1.1. cấu tạo đơn giản, chỉ quan sát được dưới kính hiển vi điện tử

1.2. : là một thực thể chưa có cấu tạo tế bào, kích thước siêu nhỏ.

1.3. kí sinh nội bào bắt buộc

2. Bài 29: Cấu trúc của các loại virut

2.1. phân loại

2.1.1. dựa vào axit nucleic

2.1.1.1. Virut ADN : VD virut đậu mùa

2.1.1.2. Virut ARN: VD virut HIV

2.1.2. dựa vào cấu trúc vỏ capsit

2.1.2.1. virut có vỏ

2.1.2.2. virut không vỏ

2.1.3. dựa vào hình dạng

2.1.3.1. virut xoắn

2.1.3.2. virut khối

2.1.3.3. virut hỗn hợp

2.1.4. dựa vào vật chủ

2.1.4.1. virut động vật

2.1.4.2. virut thực vật

2.1.4.3. virut vi sinh vật

2.2. cấu tạo virut: gồm 2 thành phần

2.2.1. lỗi axit nucleic

2.2.1.1. cấu tạo: 1 ADN hoặc 1 ARN , chuỗi đơn hoặc kép

2.2.1.2. chức năng: hệ gen giúp virut nhân lên, tổng hợp thành phần cấu tạo đặc trưng

2.2.2. vỏ bọc protein ( capsit )

2.2.2.1. cấu tạo: từ đơn vị protein ( capsome )

2.2.2.2. chức năng: bảo vệ virut

2.2.3. một số có thêm vỏ ngoài

2.2.3.1. cấu tạo: lớp kép lipit và protein

2.2.3.2. có gai glicoprotein, làm kháng nguyên và giúp virut bám vào tb

2.2.3.3. virut không có vỏ gọi là virut trần

2.3. hình thái virut: 3 dạng

2.3.1. cấu trúc xoắn: capsome sắp xếp theo chiều xoắn của axit nucleic

2.3.1.1. que

2.3.1.2. sợi

2.3.1.3. cầu

2.3.2. cấu trúc khối: capsome sắp xếp theo hình khối đa diện gồm 20 mặt tam giác đều

2.3.3. cấu trúc hỗn hợp: đầu cấu trúc khối chứa axit nucleic gắn với đuôi cấu trúc xoắn

3. bài 32: bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

3.1. I. BỆNH TRUYỀN NHIỄM

3.2. 1. Khái niệm

3.2.1. điều kiện gây bệnh: độc lực, số lượng nhiễm đủ lớn, con đường thích hợp

3.2.2. tác nhân: virus, vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh

3.2.3. là bệnh lây lan từ cá thể này sang cá thể khác

3.3. 2.phương thức lan truyền:

3.3.1. a. Truyền ngang: - Qua đường hô hấp: sol khí bắn ra hoặc do hắt hơi. - Qua đường tiêu hóa: vi sinh vật từ phân vào cơ thể qua thức ăn, nước uống bị nhiễm. - Qua tiếp xúc trực tiếp: qua vết thương, quan hệ tình dục, qua động vật cắn hoặc côn trùng đốt… - Qua động vật cắn hoặc côn trùng đốt.

3.3.2. b. Truyền dọc: - Là phương thức truyền từ mẹ sang con qua nhau thai, khi sinh nở hay qua sữa mẹ.

3.4. 3. Các bệnh truyền nhiễm thường gặp do virut

3.4.1. - Bệnh đường hô hấp: Các loại virut như SARS, H5N1, H1N1… gây các bệnh viêm phổi, cảm lạnh, viêm đường hô hấp… - Bệnh đường tiêu hóa: quai bị, tiêu chảy, viêm gan… - Bệnh đường thần kinh: bệnh dại, viêm màng não, bại liệt…. - Bệnh lây qua đường sinh dục: mụn cơm sinh dục, ung thư cổ tử cung…. - Bệnh da: đậu mùa, mụn cơm, sởi…

3.5. II. MIỄN DỊCH

3.5.1. 1. Khái niệm miễn dịch Miễn dịch là khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.

3.5.2. 2. Phân loại miễn dịch a. Miễn dịch không đặc hiệu * Khái niệm: miễn dịch không đặc hiệu là miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh. * Các hình thức miễn dịch không đặc hiệu: - Da, niêm mạc chống không cho vi sinh vật xâm nhập. - Tuyến nhung mao chuyển động đẩy các vi sinh vật ra ngoài. - Nước mắt rửa trôi vi sinh vật ra khỏi cơ thể. - Dịch axit của dạ dày phá hủy vi sinh vật mẫn cảm axit, dịch mật phân hủy vỏ ngoài chứa lipit. - Đại thực bào và bạch cầu trung tính tiêu diệt các vi sinh vật nhờ cơ chế thực bào. * Đặc điểm: - Miễn dịch không đặc hiệu không đòi hỏi phải có sự tiếp xúc với các kháng nguyên. b. Miễn dịch đặc hiệu * Khái niệm: miễn dịch đặc hiệu là miễn dịch xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập. * Miễn dịch thể dịch: - Khái niệm: Là miễn dịch sản xuất ra kháng thể nằm trong thể dịch như máu, sữa, dịch bạch huyết. - Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu với kháng thể, khớp với nhau như ổ khóa – chìa khóa. - Kháng nguyên chỉ phản ứng với loại kháng thể mà nó kích thích tạo thành. * Miễn dịch tế bào: - Khái niệm: Là miễn dịch có sự tham gia của các tế bào T độc có nguồn gốc từ tuyến ức. - Quá trình: Khi tế bào T phát hiện tế bào khác bị nhiễm thì nó sẽ tiết ra prôtêin độc làm tan tế bào nhiễm, khiến virut không thể nhân lên. - Miễn dịch tế bào có vai trò quan trọng đối với những bệnh do virut gây ra.

3.5.3. 3. Phòng chống bệnh truyền nhiễm : - Sử dụng thuốc kháng sinh đúng liều lượng. - Tiêm vacxin. - Kiểm soát vật trung gian có nguy cơ truyền bệnh. - Giữ gìn vệ sinh cá nhân và cộng đồng.

4. Bài 31: Virut gây bệnh, ứng dụng của virut trong thực tiễn

4.1. I. Các virut kí sinh ở vi sinh vật, thực vật và côn trùng

4.1.1. 1. Virut kí sinh ở vi sinh vật (phagơ)

4.1.1.1. – Virut gây thiệt hại cho ngành công nghiệp vi sinh như sản xuất kháng sinh, sinh khối, thuốc trừ sâu sinh học, mì chính…

4.1.1.2. – Có khoảng 3000 loài.

4.1.1.3. – Virut kí sinh hầu hết ở vi sinh vật nhân sơ (xạ khuẩn, vi khuẩn,…) hoặc vi sinh vật nhân chuẩn (nấm men, nấm sợi,..)

4.1.2. 2. Virut kí sinh ở thực vật

4.1.2.1. – Cách phòng bệnh do vi sinh vật: + Chọn giống cây sạch bệnh + Vệ sinh đồng ruộng. + Tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh.

4.1.2.2. – Có khoảng 1000 loài. Đa số các virut có bộ gen là ARN mạch đơn.

4.1.2.3. – Quá trình xâm nhập của virut vào thực vật: + Virut không tự xâm nhập được vào tế bào thực vật. + Đa số virut xâm nhập vào tế bào thực vật nhờ côn trùng. + Một số virut xâm nhập qua vết xây sát, qua hạt phấn hoặc phấn hoa, giun ăn rễ hoặc nấm kí sinh.

4.1.2.4. – Đặc điểm cây bị nhiễm virut: + Sau khi nhân lên trong tế bào, virut lan sang các tế bào khác qua cầu sinh chất.

4.1.3. 3. Virut kí sinh ở côn trùng

4.1.3.1. – Virut xâm nhập qua đường tiêu hóa.

4.1.3.2. – Côn trùng trở thành vật chủ cho virut kí sinh

4.1.3.3. – Virut tồn tại trong cơ thể côn trùng trước và sau khi lây nhiễm vào cơ thể khác, khi đó côn trùng là ổ chứa.

4.2. Ứng dụng thực tiễn

4.2.1. Sử dụng là thuốc trừ sâu

4.2.2. Ứng dụng trong sản xuất chế phẩm sinh học

4.3. g trở thành vật chủ cho virut kí sinh – Virut tồn tại trong cơ thể côn trùng trước và sau khi lây nhiễm vào cơ thể khác, khi đó côn trùng là ổ chứa. – Virut xâm nhập qua đường tiêu hóa.

5. bài 30: Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ

5.1. Khái niệm HIV/AIDS

5.1.1. HIV là virut gây suy giảm miễn dịch ở người. HIV do Robert Gallo

5.1.2. Gây phá hủy của tế bào của hệ thống miễn dịch cơ thể

5.1.3. Cấu tạo virut

5.1.3.1. Vỏ protein

5.1.3.2. ARN

5.1.3.3. Enzim sao chép ngược

5.1.3.4. Vỏ ngoài

5.1.3.5. Gai glicoprotein

5.1.4. Giai đoạn phát triển của bệnh

5.1.4.1. Sơ nhiễm 2,3 tháng không có trệu chứng

5.1.4.2. Giai đoạn không triệu chứng 1-10 năm số lượng tế bào T-CD4 giảm dần

5.1.4.3. Giai đoạn biểu hiện triệu chứng: sốt tiêu chảy ,viêm da, ung thư,....

5.1.5. Biện pháp phòng ngừa

5.1.5.1. Hiểu biết về HIV/AIDS

5.1.5.2. Sống lành mạnh

5.1.5.3. Vệ sinh y tế

5.1.5.4. Loại trừ tệ nạn

5.2. Chu trình nhân lên của virut

5.2.1. Sự hấp phụ

5.2.1.1. Gai glicôprôtêin của virut đặc hiệu với thụ thể bề mặt tế bào → virut bám vào tế bào.

5.2.2. Xâm nhập

5.2.2.1. Đối với virut động vật: virut đưa cả nuclêôcapsit vào tế bào chất sau đó “cởi vỏ” để giải phóng axit nuclêic. Đối với phagơ: enzim lizôzim phá huỷ thành tế bào để bơm axit nuclêic vào, vỏ nằm bên ngoài.

5.2.3. Sinh tổng hợp

5.2.3.1. Virut sử dụng nguyên liệu và enzim của tế bào chủ để tổng hợp axit nuclêic và các loại prôtêin cho mình.

5.2.4. Lắp ráp

5.2.4.1. lắp ráp axit nuclêic vào prôtêin vỏ để tạo thành virut hoàn chỉnh.

5.2.5. Giải phóng

5.2.5.1. Virut phá vỡ tế bào vật chủ để ồ ạt chui ra ngoài. Khi virut nhân lên nhưng không làm tan tế bào gọi là chu trình tiềm tan Khi virut nhân lên làm tan tế bào gọi là chu trình sinh tan.