BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH

Jetzt loslegen. Gratis!
oder registrieren mit Ihrer E-Mail-Adresse
BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH von Mind Map: BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH

1. BỆNH TRUYỀN NHIỄM

1.1. Lây từ cá thể này sang cá thể khác

1.2. Điều kiện: Độc lực, số lượng nhiễm đủ lớn, con đường xâm nhập thích hợp

1.3. Phương thức lây truyền:

1.3.1. Tác nhân: virut, vi khuẩn, vi nấm, đông vật nguyên sinh,...

1.3.2. Truyền ngang

1.3.2.1. Qua sol khí

1.3.2.1.1. VD: cúm, lao

1.3.2.2. Qua tiêu hóa

1.3.2.2.1. VD: tả, lị

1.3.2.3. Qua tiếp xúc trực tiếp

1.3.2.3.1. VD: HIV

1.3.2.4. Qua ĐV cắn, côn trùng cắn

1.3.2.4.1. VD: sốt xuất huyết, cúm gia cầm

1.3.3. Truyền dọc

1.3.3.1. Từ mẹ sang con

1.3.3.2. Nhiễm sữa mẹ

1.4. Bệnh do virut

1.4.1. Hô hấp

1.4.1.1. Virut từ sol khí đi qua niêm mạc vào mạch máu rồi tới các nơi khác nhau của đường hô hấp.

1.4.2. Tiêu hóa

1.4.2.1. Virut xâm nhập qua miệng, lúc đầu nhân lên trong mô bạch huyết, sau đó một mật vào máu rồi tới các cơ quan khác nhau của hệ tiêu hóa, một mặt vào xoang ruột rồi ra ngoài theo phân. Các bệnh thường gặp bao gồm viêm gan, quai bị, tiêu chảy, viêm dạ dày — ruột...

1.4.3. Thần kinh

1.4.3.1. Virut vào cơ thể theo nhiều con đường : hô hấp, tiêu hóa, niệu, sau đó vào máu rồi tới hệ thần kinh trung ương (như viêm não, viêm màng não, bại liệt). Một số virut (bệnh dại) tới thần kinh trung ương theo dây thần kinh ngoại vi.

1.4.4. Sinh dục

1.4.4.1. Lây trực tiếp qua quan hệ tình dục như HTV hecpet (bóng nước sinh dục, mụn cơm sinh dục, ung thư cổ tử cung), viêm gan B)

1.4.5. Da

1.4.5.1. Virut vào cơ thể qua đường hô hấp, sau đó vào máu rồi mới đi đến da. Tuy nhiên cũng thường lây qua tiếp xúc trực tiếp hoặc qua đồ dùng hằng ngày. Các bệnh trên da như đậu mùa, mụn cơm, sởi...

2. Phòng chống bệnh truyền nhiễm

3. MIỄN DỊCH

3.1. Khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh

3.2. Miễn dịch không đặc hiệu

3.2.1. miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh.

3.2.2. Da và niêm mạc là bức thành không cho vi sinh vật xâm nhập (trừ khi bị 3 tổn thương).

3.2.3. Đường hô hấp trên có hệ thống nhung mao chuyển động liên tục từ trong ra ngoài để hất các vi sinh vật ra khỏi cơ thể.

3.2.4. Dịch axit của dạ dày phá hủy vi sinh vật mẫn cảm axit, dịch mật phân hủy vỏ ngoài chứa lipit.

3.2.5. Nước mắt, nước tiểu rửa trôi vi sinh vật ra khỏi cơ thể.

3.2.6. Đại thực bào và bạch cầu trung tính giết vi sinh vật theo cơ chế thực bào.

3.2.7. Miễn dịch không đặc hiệu không đòi hỏi phải có sự tiếp xúc trước với kháng nguyên. Miễn dịch không đặc hiệu có vai trò quan trọng khi cơ chế miễn dịch đặc hiệu chưa kịp phát huy tác dụng.

3.3. Miễn dịch đặc hiệu

3.3.1. xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập, được chia làm hai loại : Miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào.

3.3.2. Thể dịch

3.3.2.1. SX kháng thể

3.3.2.1.1. prôtêin được sản xuất ra để đáp lại sự xâm nhập của kháng nguyên lạ.

3.3.2.2. Kháng nguyên là chất lạ, thường là prôtêin, có khả năng kích thích cơ thế tạo đáp ứng miễn dịch (miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào). Ví dụ : kháng nguyên virut, vi khuẩn.

3.3.2.3. Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu với kháng thể khớp với nhau như khóa với chìa. Điều đó có nghĩa là kháng nguyên nào kháng thể nấy. Kháng nguyên chỉ phản ứng với loại kháng thể mà nó kích thích tạo thành.

3.3.3. Tế bào

3.3.3.1. miễn dịch có sự tham gia của các tế bào T độc (có nguồn gốc từ tuyến ức).

3.3.3.2. Tế bào này khi phát hiện ra tế bào nhiễm thì sẽ tiết ra prôtêin độc để làm tan tế bào nhiễm, khiến virut không nhân lên được. Trong bệnh do virut, miễn dịch tế bào đóng vai trò chủ lực, vì virut nằm trong tế bào nên thoát khỏi sự tấn công của kháng thể