Hóa học

Kom i gang. Det er Gratis
eller tilmeld med din email adresse
Hóa học af Mind Map: Hóa học

1. Khí quyển

1.1. 78% nitơ (nitrogen), 21% oxygen, 0,9% argon và 0,1% còn lại là các khí khác nhau (bao gồm carbon dioxide, hơi nước, neon và các khí hiếm khác

1.2. Hiệu ứng nhà kính

1.2.1. Các khí gây ra nhà kính: CO2, CH4, SO2,...

1.2.1.1. Khí CO2 là khí gây ảnh hưởng nhất

1.2.2. Tác hại

1.2.2.1. Các sông băng và băng ở địa cực sẽ tan chảy. Điều này sẽ gây ra sự gia tăng mực nước biển và các vùng đất thấp sẽ bị ngập lụt.

1.2.2.2. Nhiệt độ bề mặt của Trái Đất sẽ tăng. Các sa mạc sẽ lan rộng và hàng triệu người sẽ thiếu nước.

1.2.2.3. Tần suất các sự kiện thời tiết khắc nghiệt sẽ gia tăng, bão và lũ lụt sẽ trở nên phổ biến hơn.

1.2.2.4. Ở một số khu vực, việc canh tác có thể sẽ trở nên dễ dàng hơn, nhưng ở nhiều vùng khác thì việc canh tác chắc chắn sẽ trở nên khó khăn hơn nhiều.

1.2.3. Phương án:

1.3. Mưa axit

1.3.1. Khí gây ô nhiễm: NO2, SO2

1.3.2. Tác hại

1.3.2.1. Ăn mòn các tòa nhà, tượng... bằng đá vôi.

1.3.2.2. Acid hóa các hồ nước và rửa trôi các ion kim loại trong đất (như Al3+) làm tổn thương mang cá, khiến chúng có thể chết.

1.3.3. Biện pháp

1.3.3.1. Lọc lưu huỳnh khỏi xăng, dầu

1.3.3.2. Dùng kiềm để trung hoà đất, hồ bị nhiễm axit

2. Nguồn nước

2.1. Nhận định “nước chiếm 2/3 về mặt hành tinh nên loài người không bao giờ thiếu nước” là đúng hay sai? Giải thích?

2.1.1. Sai vì lượng nước ở đây là lượng nước biển ( nước mặn ), con người chúng ta chủ yếu cần nguồn nước ngọt.

2.2. Ở dạng đơn giản nhất, quy trình xử lý nước bao gồm khâu lọc nước để loại bỏ các hạt rắn và thêm chlorine vào để giết bất kì vi khuẩn nào có thể gây bệnh.

2.3. Sử dụng ozone để loại bỏ các loại thuốc trừ sâu và một số chất hòa tan khác có thể gây ra những vấn đề sức khỏe.

2.4. Các hạt than hoạt tính hấp thụ một số hóa chất

2.5. Chlorine được dùng để khử trùng nước

3. Vỏ Trái Đất

3.1. Khoáng sản là những tích tụ tự nhiên các khoáng vật và đá có ích, được con người khai thác, sử dụng. VD: than chì, dầu mỏ,..

3.2. CaCO3 + CO2 + H2O ↔ Ca(HCO3)2