MỸ PHẨM J:DEW

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
MỸ PHẨM J:DEW by Mind Map: MỸ PHẨM J:DEW

1. 1. GIỚI THIỆU THƯƠNG HIỆU

1.1. J:DEW là một trong những thương hiệu thân thiện với môi trường đến từ Hàn Quốc

1.2. Chứng nhận FDA Mỹ( Cục quản lý Thực phẩm và Dược Phẩm Hoa Kỳ) thông qua mọi kiểm tra.

1.3. Với năng lượng tinh khiết và sạch sẽ từ đảo Jeju hoang sơ cùng làn gió mát mẻ, nước sạch và nắng ấm.

1.4. Chính quyền Jeju tại Hàn Quốc đã phê duyệt và cấp chứng nhận chất lượng sản phẩm mỹ phẩm chứa thành phần xuất xứ từ đảo Jeju với hàm lượng hơn 10%

2. 2. ĐẶC TÍNH SẢN PHẨM

2.1. Kem Dưỡng Trắng Nâng Tone Da J:DEW Whitening Cream

2.1.1. Chiết xuất từ các thành phần thực vật: trái tật lê, cây tre sasa, hạt yuzu Nhật Bản, rễ dâu tằm, rễ hoa mẫu đơn, rễ cam thảo âu, táo tàu, dẻ thơm.

2.1.2. Thành phần Niacinamide giúp cải thiện làn da, mang lại hiệu quả làm trắng

2.1.3. Cosfiller chiết xuất từ trái Tật lê của đảo Jeju, thành phần có tác dụng cải thiện độ đàn hồi, tăng sự săn chắc cho làn da

2.1.4. Rebloom Real Whitening Cream mang lại cảm giác mịn màng, mềm mại khi sử dụng, không bị dính da khó chịu

2.2. Kem BB Cream dưỡng trắng J: Dew

2.2.1. -Với chiết xuất từ quả Bery Jeju có nhiều chất xơ, làm đầy các rãnh nhăn, góp phần làm chậm quá trình lão hóa và làm sáng da, đẹp da một cách hiệu quả.

2.2.2. Sản phẩm không chứa 7 chất phụ gia: phenoxyethanol, benzophenone (đơn), 6 pharaben, hương thơm nhân tạo, dầu thực vật, triclosan, clofenecien gây hại làn da của bạn.

2.2.3. Lớp kem mỏng nhẹ, không gây cảm giác bết dính, nặng nề cho da, giúp sáng hồng, mịn màng tự nhiên cả ngày. Sản phẩm phù hợp với mọi loại da mà không gây kích ứng khi sử dụng

2.3. Sữa rửa mặt sạch sâu J:Dew Green Clarity Deep Cleansing Foam

2.3.1. Chiết xuất từ các thực vật thiên nhiên như chiết xuất từ quả xương rồng, cây lô hội, từ lá trà xanh, cây cà rốt,... được trồng trên đảo Jeju.

2.3.2. Dưỡng ẩm và làm dịu da, các bọt bong bóng mịn màng tạo độ đàn hồi trên da

2.3.3. Làm sạch bã nhờn, cặn trang điểm.

2.3.4. Duy trì độ ẩm cần thiết cho da, nhẹ nhàng nuôi dưỡng làn da từ sâu bên trong và không gây cảm giác khô ráp sau khi rửa mặt.

2.3.5. Sản phẩm không chứa 6 thành phần phụ gia: hương nhân tạo, chất tạo màu nhân tạo, chất hoạt động bề mặt sunfat, 6 loại paraben, benzeophenone (đơn), imidazolidinyl ure,...

3. 3. ĐỐI TƯỢNG MỤC TIÊU

3.1. Khách hàng mục tiêu

3.1.1. Phụ nữ từ 18-25 tuổi, đặc biệt là sinh viên nữ

3.1.1.1. Sinh sống tại TP.HCM

3.1.1.1.1. Muốn tìm những sản phẩm phù hợp với làn da nhạy cảm, có thành phần lành tính từ thiên nhiên, không gây kích ứng

3.1.1.2. Có sự quan tâm đến mỹ phẩm Hàn Quốc và có nhu cầu chăm sóc da “chuẩn” Hàn

3.1.1.3. Sẵn sàng tẩy chay hàng fake, hàng nhái, kem trộn,...

3.1.1.4. Thường xuyên sử dụng mạng xã hội

3.1.1.4.1. Facebook

3.1.1.4.2. Instagram

3.1.1.4.3. Tik tok

3.1.1.5. Xu hướng quan tâm

3.1.1.5.1. KOLs

3.1.1.5.2. Beauty bloggers

3.1.1.5.3. Từ mạng xã hội

3.1.1.6. Xu hướng thời trang

3.1.1.6.1. Thích ăn mặc kiểu Hàn Quốc, bắt kịp xu hướng

3.1.1.7. Tình trạng hôn nhân

3.1.1.7.1. Độc thân

3.1.1.7.2. Có người yêu

3.1.1.7.3. Có gia đình

3.1.1.8. Sở thích

3.1.1.8.1. Thích làm đẹp và chăm sóc da là một phần không thể thiếu.

3.1.1.8.2. Khẳng định thương hiệu bản thân, không muốn mình bị “bỏ lại” vì tụt hậu, lỗi thời.

3.1.1.8.3. Thích hóng hớt, cập nhật thông tin mới nhất về những sản phẩm chăm sóc da, make up, làm đẹp,...

3.1.1.8.4. Mua hàng online, thích săn sale từ các nhãn hàng mỹ phẩm nổi tiếng của Hàn Quốc.

3.1.1.8.5. Thích cập nhật và "hóng hớt" những xu hướng thời trang mới từ bạn bè có cùng sở thích.

3.1.1.9. Thu nhập:

3.1.1.9.1. Sự hỗ trợ từ gia đình

3.1.1.9.2. Tiết kiệm

3.1.1.9.3. Làm thêm

3.1.1.9.4. Học bổng

3.1.1.9.5. Bạn trai

3.1.1.10. Âm nhạc

3.1.1.10.1. Yêu thích thể loại nhạc Kpop

3.1.1.10.2. Là “Fan cứng” của các nhóm nhạc Hàn Quốc nổi tiếng: BTS, Black Pink. Tiwce,...

3.1.1.11. Chụp hình

3.1.1.11.1. Theo phong cách trẻ trung, năng động kiểu Hàn Quốc.

3.1.1.12. Phim ảnh

3.1.1.12.1. Phim chiếu rạp Hàn Quốc

3.1.1.12.2. Phim Hàn Quốc chiếu rạp đặc biệt là có thần tượng đóng.

3.1.1.13. Loại trừ: sinh viên nghiêm túc, không quan tâm đến việc chăm sóc da, không có điều kiện kinh tế.

3.1.1.14. Tâm lý

3.1.1.14.1. Muốn xin được việc tốt, gây ấn tượng với người phỏng vấn (đánh mạnh vào sinh viên sắp tốt nghiệp)

3.1.1.14.2. Muốn có người yêu nhưng tự tin về ngoại hình, sợ xấu, sợ già

3.1.1.14.3. Make up tự nhiên, trong suốt như gái Hàn Quốc nhưng phải nhanh gọn, tiết kiệm chi phí

3.1.1.14.4. Không tự tin khi để mặt mộc

3.2. Đại lý phân phối

3.2.1. Hệ thống các chuỗi cửa hàng bán lẻ mỹ phẩm uy tín: Guardian, Medicare,...

3.2.1.1. Ưu điểm

3.2.1.1.1. Gây được sự chú ý, tạo được niềm tin nơi khách hàng

3.2.1.1.2. Sản phẩm được tiếp cận nhiều hơn với đối tượng mục tiêu.

3.2.1.1.3. Sản phẩm được trưng bày ở một không gian đẹp, bắt mắt.

3.2.1.2. Khuyết điểm

3.2.1.2.1. Đánh thuế cao, khó thu hồi vốn

3.2.1.2.2. Luôn gặp tình trạng “bất trắc” tồn động sản phẩm

3.2.1.2.3. Giá thành cao.

3.2.1.2.4. Sản phẩm mới ít được nhân viên chăm sóc, giới thiệu.

3.2.1.2.5. Sẽ không có “view” đẹp để khách hàng ấn tượng nếu trả phí thấp.

3.2.2. Đại lý nhỏ lẻ: Chủ yếu là các cá nhân có tinh thần start-up

3.2.2.1. Đặc điểm

3.2.2.1.1. Có kiến thức, hiểu biết về mỹ phẩm, muốn nhập hàng kinh doanh.

3.2.2.1.2. Quyết tâm khởi nghiệp

3.2.2.1.3. Chịu khó, nhẫn nại

3.2.2.1.4. Có lợi thế cạnh tranh nhất định: các mối quan hệ trong ngành, sự ảnh hưởng trên mạng xã hội.

3.2.2.1.5. Muốn kiếm thêm thu nhập

3.2.2.1.6. Kinh doanh online dễ thực hiện, dễ kiếm tiền, không mất quá nhiều thời gian, công sức

3.2.2.2. Hành vi

3.2.2.2.1. Quan tâm đến các sản phẩm của các thương hiệu uy tín, có xuất xứ rõ ràng

3.2.2.2.2. Hỗ trợ quảng cáo trên Fanpage đại lý hoặc Fanpage thương hiệu khi có promotion

3.2.2.2.3. Quan tâm đến lợi nhuận cao

3.2.2.2.4. Yêu cầu một số lượng hàng hóa đủ nhiều, đủ để phân phối

3.2.2.2.5. Lo ngại vấn đề vốn: ngại nhập hàng và chôn vốn

3.2.2.2.6. Lo ngại về hàng hóa: chưa biết kinh doanh gì, chưa biết chọn thương hiệu nào để kinh doanh

3.2.2.3. Đối tượng

3.2.2.3.1. Bà mẹ bỉm sữa

3.2.2.3.2. Sinh viên

3.2.2.3.3. KOLs

3.2.2.4. Nỗi sợ

3.2.2.4.1. Sợ bị boom hàng

3.2.2.4.2. Sợ không thu hồi được vốn

3.2.2.4.3. Chưa biết cách chăm sóc Fapage, đăng bài thế nào

3.2.2.4.4. Sợ viết bài chưa thu hút, chụp hình lên bài trên fanpage không hấp dẫn

3.2.2.4.5. Sợ bị boom hàng

4. 4. ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

4.1. Innisfree

4.1.1. Giới thiệu thương hiệu

4.1.1.1. Năm 2000, tập đoàn Amore Pacific cho ra mắt thương hiệu Innisfree – với tư cách là thương hiệu mỹ phẩm thiên nhiên đầu tiên của Hàn Quốc.

4.1.1.2. Tên gọi của thương hiệu

4.1.1.2.1. Có nguồn gốc từ bài thơ The Lake Isle of Innisfree của nhà thơ W. B. Yeats người Ai-len.

4.1.1.2.2. Tên gọi Innisfree được ghép bởi Innis (Island, tạm dịch: hòn đảo) và free (tạm dịch: tự do).

4.1.1.2.3. Các sản phẩm của Innisfree được tạo ra trên hòn đảo Jeju tinh khiết và thân thiện với môi trường

4.1.1.2.4. Innisfree đã khai trương showroom đầu tiên tại Việt Nam vào ngày 29/10/2016 để phục vụ nhu cầu làm đẹp của phụ nữ Việt Nam.

4.1.2. Về sản phẩm

4.1.2.1. Sản phẩm của mỹ phẩm Hàn Quốc Innisfree khá đa dạng, đặc biệt là sản phẩm dưỡng da chuyên biệt.

4.1.2.2. Sản phẩm make up có nhiều loại (BB cream, phấn bột, phấn nén, son dưỡng môi, son thỏi, son cream ...)

4.1.2.3. Giá thành trung bình so với các dòng sản phẩm của Hàn Quốc.

4.1.2.4. Các sản phẩm với thiên hướng thiên nhiên, hạn chế tối đa các thành phần có ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe người sử dụng

4.1.2.5. Thiết kế đơn giản nhưng để lại ấn tượng (màu xanh giống là trà Hàn Quốc mang lại cảm giác tinh khiết, trong lành)

4.1.3. Ưu điểm

4.1.3.1. Có nhiều chiến dịch truyền thông đã thành công trước đó.

4.1.3.1.1. Đặc biệt gây tiếng vang nhiều nhất vào năm 2014, Innisfree thực hiện chiến dịch Play Green do ca sĩ Yoona (SNSD) làm đại sứ

4.1.3.1.2. Chiến dịch khăn tay sinh thái của Innisfree với thông điệp: “Dùng khăn tay vì Trái Đất nhé!”

4.1.3.2. Fanpage Innissfree Việt Nam thu hút 579K lượt follow. Luôn cập nhật thông tin hằng ngày với những bài post content hằng ngày, viral clip và đồ họa rực rỡ.

4.1.3.3. Nội dung content ngắn gọn, thu hút, dễ đọc, dễ nắm bắt thông tin

4.1.3.4. Trung bình mỗi bài post ít nhất 500 like, thu hút gần 70 lượt comment tương tác và khoảng 20 lượt chia sẻ.

4.1.3.5. Riêng đối với bài chạy quảng cáo thu hút 2,7 lượt like và gần 200 lượt comment và hơn 15 lượt chia sẻ.

4.1.3.6. Đa số các phản hồi thường hỏi đáp và phản hồi tốt về sản phẩm.

4.1.3.7. -Các bài viết thiết kế thường theo chủ đề màu sắc của từng dòng sản phẩm. Ví dụ: Dòng Jeju Chery Blossom là màu hồng chủ đạo, Dòng Green Tea là màu xanh lá cây chủ đạo,...

4.1.3.8. Khách hàng có xu hướng quan tâm đến các sản phẩm make up nhiều hơn.

4.1.3.9. Sở hữu nhiều đại sứ thương hiệu đình đám từ Hàn Quốc

4.1.3.9.1. Nữ diễn viên xinh đẹp Han Chae Young

4.1.3.9.2. Nữ hoàng quảng cáo Kim Tae Hee

4.1.3.9.3. Nữ diễn viên Nam Sangmi

4.1.3.9.4. Nhóm nhạc đình đám Wanna One (2017)

4.1.3.10. Hiện nay, Innisfree đã có 10 hệ thống showroom cửa hàng ở Việt Nam. Trong đó, ở TP.HCM có 7 cửa hàng

4.1.3.10.1. Innisfree Vincom Đồng Khởi

4.1.3.10.2. Innisfree Nguyễn Trãi

4.1.3.10.3. Innisfree Crescent Mall

4.1.3.10.4. Innisfree Landmark 81

4.1.3.10.5. Innisfree AEON Mall Tân Phú Celadon

4.1.3.10.6. Innisfree Võ Văn Ngân

4.1.4. Nhược điểm

4.1.4.1. Nội dung của viral clip đơn giản chỉ chuyên về quảng bá sản phẩm theo hướng TVC của Hàn Quốc, đơn thuần chỉ giới thiệu sản phẩm, chưa sáng tạo trong việc thay đổi hình thức quảng cáo.

4.1.4.2. Mỹ phẩm Innisfree không có thông tin sản phẩm bằng tiếng Anh lên rất khó để đọc hướng dẫn sử dụng cũng như xem được thành phần sản phẩm

4.2. Choonee

4.2.1. Giới thiệu thương hiệu

4.2.1.1. Choonee thuộc tập đoàn IKE của Hàn Quốc

4.2.1.2. Đây là một nhãn hàng với hình tượng xuyên suốt là " Story of a girl from countryside"- cảm hứng từ vẻ đẹp của những thôn nữ mộc mạc, đem lại những sản phảm gần gũi với nguyên liệu chính từ tự nhiên.

4.2.1.3. Choonee với cam kết sẽ mang đến những sản phẩm chất lượng tốt, không bao gồm chất bảo quản và rất an toàn khi sử dụng.

4.2.1.4. Choonee luôn được phát triển theo tiêu chí

4.2.1.4.1. giá cả phải chăng

4.2.1.4.2. thiết kế dễ thương, bắt mắt

4.2.1.4.3. đa dạng các lựa chọn về màu sắc

4.2.2. Ưu điểm

4.2.2.1. Đây là một dòng mỹ phẩm Hàn Quốc mới ra đời với thiết kế dễ thương, bắt mắt, thu hút sự quan tâm của khách hàng. Đặc biệt là đối tượng sinh viên.

4.2.2.2. Giá cả phải chăng từ 150k – dưới 300k

4.2.2.3. Fanpage Choonee Việt Nam thu hút 118 lượt like và 122 lượt follow

4.2.2.4. Bài post đơn giản, ngắn gọn, dễ hiểu, không chỉ thiên về giới thiệu sản phẩm mà còn là những mẹo vặt dưỡng da từ thiên nhiên.

4.2.2.5. Inforgraphic thiết kế dễ nhìn.

4.2.3. Khuyết điểm

4.2.3.1. Chưa có viral clip đặc sắc, ấn tượng

4.2.3.2. Thu hút cao nhất khoảng 60 like một post và thấp nhất là 20 like, lượt tương tác comment thấp, rất hiếm khi, hầu như mỗi post không có comment nào.

4.2.3.3. Chưa chọn được sản phẩm tiêu biểu để đưa lên hay logo thương hiệu để đặt ảnh đại diện.

4.2.3.4. Choonee chưa có hệ thống bán lẻ và website riêng

5. 5. MA TRẬN SWOT

5.1. Strengths

5.1.1. Sự xuất hiện của mỹ phẩm Hàn Quốc khoảng 10 năm trở lại đây với mẫu mã đa dạng, chất lượng uy tín, an toàn đã gây ấn tượng mạnh với người Việt Nam.

5.1.2. Các sản phẩm của J:DEW Chiết xuất 10% từ các thành phần thực vật thiên nhiên được trồng và sản xuất trên đảo Jeju (Hàn Quốc).

5.1.3. Sản phẩm không chứa 6 thành phần phụ gia, an toàn cho mọi loại da

5.1.3.1. hương nhân tạo

5.1.3.2. chất tạo màu nhân tạo

5.1.3.3. chất hoạt động bề mặt sunfat

5.1.3.4. 6 loại paraben

5.1.3.5. benzeophenone (đơn)

5.1.3.6. imidazolidinyl ure

5.1.4. Tạo được cảm giác an toàn cho khách hàng với uy tín, chất lượng

5.1.4.1. Chính Quyền Jeju tại Hàn Quốc đã phê duyệt và cấp chứng nhận chất lượng sản phẩm mỹ phẩm, chứa thành phần xuất xử từ đảo Jeju với hàm lượng hơn 10%

5.1.4.2. Chứng nhận FDA Mỹ( Cục quản lý Thực phẩm và Dược Phẩm Hoa Kỳ) thông qua mọi kiểm tra

5.1.4.3. Toàn bộ quy trình từ sản xuất nguyên liệu đến sản phẩm được thực hiện tại nhà máy CGMP được kiểm nghiệm chặt chẽ và an toàn.

5.1.5. Khách hàng chủ yếu là sinh viên nên dễ dàng tiếp cận và chào đón các sản phẩm mới.

5.1.6. Có nguồn nhân lực trẻ, đầy sức sáng tạo, chịu khó và nhẫn nại

5.2. Weeknesses

5.2.1. Các tài liệu của J:dew đều bằng tiếng Hàn mà chưa được dịch thuật. Điều này khiến sản phẩm khi có mặt tại thị trường Việt Nam sẽ thiếu thông tin về thương hiệu cũng như từng dòng sản phẩm, dẫn tới việc khách hàng ít có niềm tin vào thương hiệu

5.2.2. Mọi thứ dường như xuất phát từ đầu nên gặp nhiều khó khăn

5.2.2.1. Chưa có Fanpage chính thức trên Facebook và website riêng cho sản phẩm nên ít người biết tới thương hiệu J:dew

5.2.2.2. Chưa có đại lý phân phối cũng như showroom riêng, mà chỉ có lẻ tẻ vài kênh bán hàng online như Sendo, Tiki, SCJ…

5.2.3. Bao bì và màu chủ đạo của sản phẩm chưa có sự liên quan với nhau, mỗi sản phẩm là một màu khiến khách hàng nhầm lẫn từng sản phẩm là từng dòng khác nhau nếu không xem kỹ thương hiệu.

5.2.4. Chưa có đại sứ thương hiệu để truyền thông hình ảnh

5.2.5. Thiết kế infographic giới thiệu sản phẩm vẫn còn đơn điệu, chưa có một concept riêng.

5.3. Oppurtinities

5.3.1. Ở Việt Nam: sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử khiến cho việc mua sắm mỹ phẩm trở nên thuận tiện hơn đối với người tiêu dùng

5.3.2. Tỷ lệ phụ nữ đi làm ngày càng gia tăng đem lại mức thu nhập cao hơn, quan tâm nhiều hơn đến việc làm đẹp. Không chỉ có nhu cầu trang điểm, phụ nữ Việt Nam còn mong muốn cải thiện làn da, chăm sóc da từ sâu bên trong.

5.3.3. Theo thống kê năm 2019, có tới 73% phụ nữ Việt sử dụng các sản phẩm chăm sóc da ít nhất một lần/ một tuần hoặc thường xuyên hơn. Các sản phẩm chăm sóc da phổ thông nhất là sữa rửa mặt, kem chống nắng và mặt nạ dưỡng da mặt.

5.3.4. Hầu hết phụ nữ Việt quan tâm tới những sản phẩm làm đẹp từ thiên nhiên thay vì các sản phẩm có chứa nhiều chất làm trắng như kem trộn

5.4. Threats

5.4.1. J:dew là một sản phẩm mới sẽ mất một thời gian dài để công chúng biết tới.

5.4.2. Cạnh tranh với nhiều thương hiệu như: Innisfree, Skindfood, Laneige, Choonee, MKUP, Senka, The Face Shop…

5.4.3. Sản phẩm dễ bị “đạo nhái” nếu không có tem phân biệt thật giả

5.4.4. Định vị của thương hiệu là dưỡng da từ sâu bên trong vẫn chưa có sự khác biệt mấy so với những thương hiệu khác

5.4.5. Hiện nay việc truyền thông sản phẩm trên các kênh online ngày càng đa dạng và tạo ấn tượng, sẽ là một thách thức nếu J:dew vẫn đi theo cách quảng cáo sản phẩm như cũ.

6. 6. USP TỪNG SẢN PHẨM

6.1. Sữa rửa mặt sạch sâu J:Dew Green Clarity Deep Cleansing Foam

6.1.1. Giúp hình thành collagen cho làn da sáng khỏe

6.2. Kem dưỡng trắng nâng tone tự nhiên J:DEW

6.2.1. Với chức năng kép giúp cải thiện nếp nhăn và dưỡng trắng ban ngày, có chứa chất làm căng đầy da tự nhiên.

6.3. Kem BB Cream dưỡng trắng J: Dew

6.3.1. Góp phần cải thiện nếp nhăn hiệu quả và làm trắng da hiệu quả.

7. 7. MỤC TIÊU

7.1. Mục tiêu chung

7.1.1. Thay đổi nhận thức của người tiêu dùng

7.1.1.1. Sau 6 tháng, J:DEW sẽ đạt được 80% tỉ lệ sinh viên toàn TP.HCM biết đến là thương hiệu mỹ phẩm Hàn Quốc chiết xuất từ thiên nhiên an toàn, với giá cả phải chăng.

7.1.2. Thay đổi thái độ của người tiêu dùng

7.1.2.1. Xây dựng niềm tin của khách hàng, đặc biệt là sinh viên nữ trở nên yêu thích và tin tưởng khi sử dụng sản phẩm của J:DEW

7.1.2.2. Tăng số lượng người yêu thích thương hiệu lên đến 1 triệu người. Trong đó, có 50% trên tổng số sinh viên tại TP.HCM.

7.1.2.3. Tăng tương tác trên fanpage để có được 5000 lượt follow, bên cạnh đó phải có được sự tương tác (like,love,share,…) của công chúng để tăng sự “nhận diện” thương hiệu trên Facebook và Instagram

7.1.3. Thay đổi hành vi của người tiêu dùng

7.1.3.1. Số lượng người đặt hàng online đạt 100 người/tháng

7.1.3.2. Số lượng đại lý đạt khoảng 20 đại lý sau 6 tháng

7.1.3.3. 90% người sử dụng đánh giá tốt về chất lượng sản phẩm.

7.1.3.4. Khoảng 80% người hài lòng về thái độ phục vụ của tư vấn viên J:DEW.

7.1.3.5. Hơn 60% người tiêu dùng sẽ là “nhà truyền thông” tự nguyện cho thương hiệu J:DEW và sản phẩm.

7.2. SMART

7.2.1. Trong vòng 3 tháng thực hiện các chiến dịch, chiến thuật phù hợp để đạt được mục tiêu, tăng độ nhận diện thương hiệu đối với công chúng.

8. 8. ĐỊNH VỊ

8.1. J:DEW là món quà thiên nhiên đảo Jeju ban tặng. J:DEW là một thương hiệu thân thiện với môi trường, nhằm mang lại vẻ đẹp và lối sống lành mạnh cho khách hàng.

8.2. Các mỹ phẩm J:DEW được sản xuất trên đảo Jeju và được chiết xuất từ các thành phần thiên nhiên được chứng nhận FDA Mỹ (Cục quản lý Thực phẩm và Dược Phẩm Hoa Kỳ) thông qua mọi kiểm tra.

9. 9. THÔNG ĐIỆP

9.1. “Giúp nàng make - up “chuẩn” chỉ bằng các bước dưỡng da”

9.2. Slogan: No make - up, no problem

10. 10. CHIẾN LƯỢC, CHIẾN THUẬT

10.1. Chiến lược 1: Vui Halloween không lo da xấu

10.2. Chiến lược 2: J:DEW tuyệt chiêu “yêu” làn da trọn vẹn

10.3. Chiến lược 3: Tỏa sáng cùng J:Dew

10.3.1. Chiến thuật 1: Cuộc thi ảnh mặt mộc “The Face of J:Dew - Mặt mộc triệu like”

10.3.2. Chiến thuật 2: School tour

11. 11. TIMELINE

11.1. Xem bản word

12. 12. NGÂN SÁCH

12.1. Xem bản word